Thân, lá, hoa bằng lăng có tác dụng chữa bệnh không ngờ

Thân, lá, hoa bằng lăng có tác dụng chữa bệnh không ngờ

Cây bằng lăng không còn lạ lẫm với chúng ta, cây thường nở hoa vào mùa hè. Nhưng không phải ai cũng biết, loại cây này còn là một vị thuốc quý chữa rất nhiều bệnh, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền.



Cây bằng lăng không còn lạ lẫm với chúng ta, cây thường nở hoa vào mùa hè và gắn liền với những kỷ niệm học trò và chia ly, vì vậy nó có một ý nghĩa nhất định đối với mỗi người. Nhưng không phải ai cũng biết, loại cây này còn là một vị thuốc quý chữa rất nhiều bệnh, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền.

Nhận biết cây bằng lăng và lợi ích tuyệt vời từ loại cây này

Còn có tên gọi khác là bằng lang, thao lao, kwer (Tây Nguyên). Tên khoa học là Lagerstroemia calyulata Kurz, thuộc chi Tử vi (Lythraceae).cây.

Lá cây thường dai, rất nhẵn và 2 mặt đều có màu nhạt. Cây mọc dại hoặc được trồng khắp nơi trên cả nước. Bộ phận được thu hoạch dùng làm thuốc chủ yếu là từ vỏ thân cây bằng lăng tía, vỏ cây có thể thu hoạch quanh năm nhưng tốt nhất vẫn là ở mùa thu. Vỏ cây thu hoạch về, được đem cạo sạch vỏ ngoài rồi phơi hay sấy khô và bảo quản để dùng dần. Là cây gỗ, cao 30-35m, thân gốc có đường kính 40-80cm, có phân cành. Cành nhỏ, mãnh khảnh, có lông mềm màu hung, lông hình sao. Lá hình mũi mác, thuôn dài, hẹp dần và tù ở gốc. Lá dai, dài 7-14cm, rộng 20-50cm, lúc đầu có lông hình sao, sau dần không có lông ở phía trên mà mặt dưới có nhiều lông mềm hơn, gân phụ có 10-13 dôi.

Xem thêm: Nha đam kết hợp mật ong chữa ung thư bạn đã biết

Hoa bằng lăng mọc thành chùm có tán lớn, có màu tím, hồng nhat hoặc trắng tùy giống, thường có 6-9 hoa một chùm, mọc ở đỉnh, nụ hoa hình nón hoặc hình trái xoan. Đài hoa hình chuông, rất nhiều lông mềm, hoa có 6 cánh, hình mắt chim, nhị bầu xù xì có 5-6 ô. Quả nang hình trứng dài, tụt vào trong đài 1/3.

Vỏ cây và lá được dùng làm thuốc hãm uống chữa bệnh tiêu chảy, hoa cũng dùng để chữa bệnh tiêu chảy, ngoài ra còn có tác dụng lợi tiểu rất tốt. Hạt bằng lăng có tác dụng an thần, gây ngủ. Quả được dùng để đắp ngoài trị những tổn thương loét đau miệng. Đặc biệt, lá của cây bằng lăng được nhiều người sử dụng để hãm trà uống có tác dụng chữa bệnh tiểu đường. Trong lá và quả già của cây bằng lăng có chứa nhiều acid corosolic có tác dụng làm giảm đường huyết, lá non và hoa bằng lăng cũng có tác dụng giảm đường huyết nhưng chỉ có hiệu lực bằng 70% so với lá già và quả già.

Tóm lại tất cả các bộ phận của cây bằng lăng đều được sử dụng để tạo ra các bài thuốc chữa bệnh như:

- Vỏ bằng lăng sau khi bóc được cạo bỏ vỏ ngoài rồi phơi khô được dùng để làm thuốc chữa bệnh tiêu chảy

- Hoa bằng lăng vừa có tác dụng lợi tiểu lại chữa tiêu chảy tốt.

- Quả được dùng để trị tiêu viêm, đau viêm loét miêng.

- Lá cây giúp chữa béo phì, tiểu đường, đau nhức xương khớp do gout…

- Cây bằng lăng chữa bệnh về đường tiết niệu

Trong đó, lá cây và vỏ cây được sử dụng phổ biến hơn cả trong chữa bệnh. Cả y học cổ truyền và y học hiện đại đã chứng minh tác dụng và độ lành tính của loại cây thuốc này.

Xem thêm: Công dụng của cây bàng, các bài thuốc chữa bệnh từ cây bàng mà có thể bạn chưa biết

Thành phần hóa học của cây bằng lăng

Trong vỏ thân có chứa ancaloit, flaconoit, tamin, sterol và axit hữu cơ. Trong đó tamin catechic và gallic chiếm 30,5% chủ yếu biểu thị bằng axit malic 4,22%, tổng số đường là 14,2% gồm 0,95% sacaroza; 2,76% chất nhầy, 13,2% đường khử, 3% gôm và 2,81% pectin.

Trong lá và hoa bằng lăng cũng có tamin catechic và galic chiếm 5,42% (tamin catechic 76% và tamin gallic 24%), 5,8% đường gồm 5,22% đường khử và 0,57% saccaroza; 3,25% chất nhầy, 3,7% gôm, 6,51% pectin, 2,83% axit hữu cơ.

Theo đông y, bằng lăng có vị chát và có tính làm săn chắc da.

Cây bằng lăng có bao nhiều loại

Cây bằng lăng được trồng phổ biến và rộng khắp ở nước ta. Nhưng không phải loại nào cũng dùng để làm thuốc. Bằng lăng có rất nhiều loại: Bằng lăng tía, bằng lăng nước, bằng lăng tím, bằng lăng ổi hoa trắng….

Với những cây bằng lăng bạn thường thấy trên đường đó là loại bằng lăng tím. Nó được sử dụng để trang trí, tạo bóng mát, tạo cảnh quan. Còn với cấy bằng lăng lùn nó cũng được trồng làm cảnh. Nhưng nó có kích thước bé hơn và thường được trồng trong chậu.

Bằng lăng tía

Hoa-bang-lang-tim-chua-benh

- Tuy nhiên, không phải loại bằng lăng nào cũng có tác dụng làm thuốc. Theo nghiên cứu thì loài bằng tía được sử dụng làm thuốc nhiều hơn cả.

- Bằng lăng tía hay người ta còn gọi là bằng lăng ổi. Bởi vì thân của nó rất giống với thân của cây ổi. Bằng lăng ổi thường cao từ 20m-30m. Bộ phận được sử dụng làm thuốc là vỏ cây, vỏ cây bằng lăng. Bởi nó có chứa rất nhiều alcaloid, flavonoid, saponin, coumarin… và nhất là tanin. Các loại chất chủ yếu có tác dụng kháng khuẩn.

- Bằng lăng tía được xem là dược liệu có mùi thơm, chát, không độc. Nó có thể thu hoạch quanh năm. Tuy nhiên, tốt hơn vẫn nên thu hoạch vào mùa thu. Vỏ cây thu hoạch về sẽ được đem cạo sạch, phơi khô để sử dụng.

Xem thêm: Cây mật gấu chữa bệnh gì, tổng hợp các bài thuốc chữa bệnh từ cây mật gấu

Tác dụng dược lý của cây bằng lăng

- Cũng Hoàng Như Mai đã theo dõi thí nghiêm tác dụng kháng khuẩn của nước sá vỏ thân 3:1, lá và hoa 2:1 in vitro đối với nhiều nòi vi khuẩn hay gặp trên vết thương và gây bệnh đường ruột (Staphylococcus aurueus 209P, Proteus vulgaris Proteus, aeruginosa, Shigella typhi, B.subtilis) đều thấy có tác dụng kháng khuẩn với mức độ khác nhau. Thí nghiệm còn cho thấy tamin trong săng lể là một trong các thành phần có tác dụng kháng khuẩn của cây.

- Tác dụng thể hiện trên nhiều nòi vi khuẩn đã kháng các kháng sinh thông thường (penixilin, sreptomyxin, tetracyclin) trong đó có Staphyllococcus aureus. So với một vài dược liệu khác (muồng trâu, chút chít, bạch hạc, nhựa chuối tiêu, trầu không) săng lẻ có tác dụng kháng khuẩn tương đối mạnh, nồng độ tối thiểu ức chế vi sinh vật phát triển tương đối thấp.

- Bằng lăng còn có tác dụng đối với một số nấm gây bệnh ngoài da hay gặp (Candida albicans, Trichophyton rubrum, Trichophyton gypseum, Epidermophyton inguinale) so sánh vơi một vài dược liệu thường được dùng trong nhân dân để chữa hắc lào, Bằng lăng có tác dụng mạnh hơn.

- Những thí nghiệm còn cho kết luận rằng những hoạt chất kháng khuẩn của Bằng lăng hoà tan tròn nước và chịu được nhiệt đun sôi tròn 2-3 giờ.

- Cao lỏng Bằng lăng 2:1 có tác dụng ức chế phản ứng viêm do kaolin trên chân chuột, LD50 của vỏ Bằng lăng là 60g/kg.

- Thí nghiệp thử độc tính bán cấp và trường diễn không thấy có ảnh hưởng gì đặc biệt.

- Thử tác dụng điều trị bỏng thực nghiệm của Bằng lăng cho thấy cao lỏng vỏ Bằng lăng 3:1 tạo thành một màng mỏng chóng khô ở chỗ bôi, bản thân Bằng lăng lại có tác dụng kháng khuẩn nên hạn chế được rõ so với lô đối chứng nhưng cao Bằng lăng giúp cho quá trình liền sẹo nhanh và tôt hơn, không có trường hợp nào phát hiện thấy có sẹo xấu, lồi hoặc co.

Bài thuốc chữa bệnh của cây bằng lăng

1. Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Lấy 50g lá già hoặc 50g quả khô hãm với 0,5 lít nước đun sôi, uống 4-6 cốc trong ngày để phòng và chữa bệnh.

Xem thêm: Mướp đắng thực phẩm tốt cho bệnh tiểu đường

2. Tốt cho người béo phì, thừa cân

Nước đun từ lá bằng lăng vừa có thể ngăn chặn sự tích tụ cacbpohydrate vừa làm giảm sự hình thành mỡ. Và đặc biệt tốt cho người bị bệnh tiểu đường loại 2 giảm cân.

3. Chữa bệnh gout

Việc thực hiện bài thuốc từ lá bằng lăng giúp giảm đau, viêm sưng các khớp ngón tay, ngón chân, khuỷu tay hay đầu gối do gout gây ra rất đơn giản.

- Chuẩn bị

Người bệnh chỉ cần dùng khoảng 50g lá bằng lăng già hoặc quả khô cũng với lượng 50g;

- Cách thực hiện

+ Lá bằng lăng khi hái về đem rửa sạch để ráo rồi cho vào ấm sắc với ½ lít nước.

+ Khi sôi khoảng 5 phút thì tắt bếp.

+ Gạn nước uống, phần lá còn lại tiếp tục cho nước vào đun và uống trong ngày.

+ Mỗi ngày người bệnh gặp triệu chứng đau khớp ngón tay, ngón chân do gout có thể uống từ 4 – 6 cốc nước.

Kiên trì thực hiện trong vài ngày chắc chắn tình trạng bệnh cải thiện đáng kể. Mọi người có thể áp dụng bài thuốc này cho đến khi cảm thấy bệnh gout không còn đến làm phiền thường xuyên nữa.

Valoneic acid dilatone có trong lá bằng lăng có khả năng ức chế xanthine oxidase, từ đó làm giảm acid uric trong máu, cải thiện tình trạng bệnh gout. Theo nghiên cứu, dịch chiết từu lá bằng lăng có tác dụng tốt hơn là sử dụng thuốc tân dược.

Xem thêm: Bài thuốc từ củ ray chữa cảm hàn và gout rất hiệu quả

4. Chữa lỵ

Dùng 1,5g vỏ cây bằng lăng khô sắc lấy nước uống. Liên tục trong 5-7 ngày với trẻ em, đối với người lớn dùng 10-15 ngày.

5. Trị bỏng

Lấy lá bằng lăng đun nước cô đặc thành cao. Rồi thoa lên vết bỏng mỗi ngày 1 lần để vết thương không bị nhiễm trùng và mau ra da non.

6. Chữa nấm da, hắc lào

Dùng vỏ bằng lăng thái nhỏ ngâm với cồn 70 độ với tỷ lệ 20-30% trong 1 tháng, rồi lấy bôi lên vùng da bị nấm.

7. Giảm nhiễm khuẩn

Lấy vỏ bằng lăng nấu nước cô đặc thành cao, dùng bôi lên vết thương để giảm nhiễm khuẩn và tạo lớp màng che phủ bảo vệ vết thương, đồng thời làm giảm cảm giác đau đớn mỗi lần thay băng.

8. Lợi tiểu, tốt cho bàng quang

Dùng lá bằng lăng hãm thành trà uống hàng ngày, vừa có tác dụng lợi tiểu vừa đề phòng các bệnh về đường tiết niệu.

Lưu ý dùng bằng lăng chữa bệnh

- Ngoài những công dụng trên, hạt bằng lăng còn có tác dụng an thần và ngủ ngon rất tốt. Quả còn được dùng để đắp ngoài để trị vết loét miệng. Vỏ cây còn có tác dụng nhuận tràng chống táo bón.

- Tác dụng hạ đường huyết tốt nhất là ở lá già và quả già, còn lá non và quả non chỉ có hiệu quả đến 70% so với lá và quả già.

- Trong quá trình sử dụng bài thuốc người bệnh cần lưu ý phương pháp này chỉ có tác dụng đối với trường hợp bị nhẹ và phải dùng lâu dài mới có kết quả, mọi người nên tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để các khớp linh hoạt hơn.

- Đặc biệt quan tâm đến chế độ ăn uống, hãy hạn chế đến mức thấp nhất rượu bia, nước ngọt, chất đạm, purin, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn mặn… để tránh các triệu chứng gout cấp tái phát.

Xem thêm: Bài thuốc chữa bệnh xương khớp cực kỳ tốt và hiệu quả

- Trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng cây bằng lăng để chữa bệnh cũng như nhận lời khuyên từ bác sĩ sao cho người bệnh có thể ăn Tết vui vẻ bên bạn bè, người thân.

- Bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để phù hợp với cơ địa của mỗi người.

 Nguồn: Thuốc mỗi ngày sưu tập internet


Bài thuốc liên quan
Bình luận