Cây mật gấu chữa bệnh gì? Tổng hợp các bài thuốc về cây mật gấu

Cây mật gấu chữa bệnh gì? Tổng hợp các bài thuốc về cây mật gấu

Trong cây mật gấu có chất kháng sinh, chất này rất tốt cho bệnh nhân viêm gan, tiểu đường, loãng xương và chống ung thư... Bài viết này thuốc mỗi ngày hướng dẩn các bạn sử dụng cây mật gấu thế nào cho hợp lý và đạt được kết quả tốt nhất khi chữa bệnh



Phân loại cây mật gấu nam và cây mật gấu bắc

- Cây mật gấu chia thành 2 loại là mật gấu nam và mật gấu bắc. Được chia như vậy là do cách gọi của từng địa phương và vùng miền. Khu vực miền Nam nước ta thường hay gọi là kim thất tai (cây lá đắng). Còn ở miền bắc là cây hoàng liên ô rô. Và mỗi cây cũng có những đặc điểm khác nhau. Công dụng và cách sử dụng cũng không giống nhau. Do đó người bệnh nên tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng, đảm bảo rằng mục đích sử dụng là đúng loại cây mình cần.

- Theo các cuốn sách y học về cây thuốc quý mật gấu bắc (hoàng liên ô rô). Là cây thân gỗ thuộc họ hoàng liên cao khoảng 1,4-1,5 m hoặc hơn. Do đó loại cây thân mềm, sống thành bụi như lá đắng thường được gọi là cây mật gấu nam là không đúng cách. Tuy nhiên do thói quen vùng miền chúng ta cần hiểu là cây mật gấu nam chính là cây kim thất tai hay cây lá đắng.

Xem thêm: Cách chữa tóc bạc sớm bằng hà thủ ô cực kỳ hiệu nghiệm

Đặc điểm cây mật gấu Nam (kim thất tai, lá đắng):


Cây mật gấu nam, tác dụng chữa bệnh như thế nào


- Thuộc cây nhỏ thân mềm, giống các loại cây dạng bụi như cây dâu tằm, cao khoảng 1-2mm phân thành nhiều cành, cành thẳng và gốc phân nhiều nhánh. Lá kim thất tai có đường kính 3-4 cm, mỏng mềm, có nhiều lông và nhiều đường gân từ chính giữa của lá ra đến cạnh lá. Mép lá có nhiều răng cưa, đầu lá nhọn to và hơi tù, chiều dài từ cuống lá đến lá khoảng 2-3 cm. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành.

Đặc điểm cây mật gấu Bắc ( hoàng liên ô rô)

Cây mật gấu bắc, tác dụng chữa bệnh như thế nào

- Là cây được biết đến nhiều hơn, thuộc loại cây nhỏ, cao khoảng 3-4 m, thân gỗ khác so với cây mật gấu miền nam ( kim thất tai) . Thân có màu vàng, cành không có gai, lá mọc dạng kép hình lồng chim, mọc so le dài 20-40 cm, có màu xanh lục. Mép lá có nhiều gai sắc nhọn và có cả ở phía cuống lá, cành lá dài khoảng 8-9 cm, cuống lá to khoảng 1-2 cm. Hoa nhỏ có màu vàng, chùm dài quả màu xanh mọng hình cầu.

Tác dụng của cây mật gấu nam và cây mật gấu bắc

Đối với loại cây mật gấu nam (kim thất tai, lá đắng):

- Lá đắng có tác dụng điều trị bệnh do viêm nhiễm mãn tính, do giun sán và vi khuẩn. Bạn có biết cây mướp đắng cũng có tác dụng diệt khuẩn rất tốt.

- Lá cây có tác dụng làm giảm thấp tỉ lệ ung thư vú. Đây là một công bố đã được in thành sách sinh học thực nghiệm tháng 2- 2004.

- Lá đắng dùng nấu dạng canh, hay xay, hay giã nát lấy nước uống thì rất bổ dưỡng đối với các loại bênh lý khác nhau. Trị một số bệnh về đường tiêu hóa, đái tháo đường, chán ăn rối loạn tiêu hóa. Điều trị tốt một số bệnh ngoài da, giảm đường huyết, bảo vệ tim mạch do ổn định lượng lipid trong máu.

Đối với cây mật gấu phía bắc (hoàng liên ô rô)

- Sử dụng thân cây chưa bệnh là chủ yếu, thân cây chủ yếu được ngâm trọng rượu. Tính chất đắng và mát của cây sẽ gúp chúng ta thanh nhiệt giải độc làm se mau lành vết thương và tiêu viêm.

Xem thêm: Tác dụng chữa bệnh không ngờ của cây ô dước

Bài viết này chúng ta nói đến chủ yến là cây mật gấu nam (kim thất tai,cây lá đắng)

Mô tã cây mật gấu nam (kim thất tai,cây lá đắng)

- Cây mật gấu là một loại thảo mộc thuốc nam và phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, giàu protein, vitamin và các khoáng chất cùng beta-carotenne. Lưu ý là không nên dùng cây, lá cây như một loại rau, chỉ dùng dưới dạng nước sắc hoặc nấu sôi.

- Có thể sử dụng lá để sắc thuốc uống hoặc hỗ trợ cho các thuốc khác trong việc điều trị các bệnh như xương khớp, đái tháo đường, tiêu chảy, viêm gan, vàng da, huyết áp cao, rối loạn lipid máu, viêm đại tràng, rối loạn tiêu hóa, kiết lị, viêm ruột…

- Bên cạnh đó, cây mật gấu còn giúp cơ thể thanh nhiệt, giải độc gan, điều hòa huyết áp và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung.

- Ngoài ra, dựa trên tác dụng dược học và kinh nghiệm sử dụng trong nền y học dân gian, một số nước còn dùng cây lá đắng để chữa các bệnh như:

  - Ấn Độ: Dùng lá chữa đái tháo đường, dùng cành, rễ hỗ trợ điều trị HIV, hạ sốt, giảm ho, phát ban, cảm cúm, viêm vú.

  - Congo: Dùng lá và vỏ rễ chữa kiết lỵ, viêm dạ dày, ruột, sốt rét, viêm gan, nhiễm giun.

  - Nam Phi: Dùng rễ chữa sán máng (huyết hấp trùng), hiếm muộn, rối loạn kinh nguyệt.

  - Khu vực Tây Phi: Dùng lá làm trà lợi tiểu, chữa táo bón, nhiễm trùng da, đái tháo đường, bệnh chuyển hóa liên quan đến gan…

Thành phần hoá học cây mật gấu nam (kim thất tai,cây lá đắng):

- Vị đắng của lá do những chất alkaloids, saponin, tannin, glycoside. Cây chứa các hợp chất có tác dụng sinh học khác như: terpene, steroid, coumarin, flavonoid, acid phenolic, lignan, xanthone, anthraquinone, edotide and sesquiterpene (có tác dụng kháng ung thư).

- Ngoài ra lá còn chứa các chất khoáng: magnesium, chromium, manganese, selenium, sắt, đồng, kẽm, Vitamin A, E, C, B1,B2. protein thô, chất xơ, chất béo, tro, carbohydrate, các acid amin quan trọng: Leucine, Isoleucine, Lysine, Methionine, Phenyl alanine, Threonine, Valine, Histidine, Tyrosine.

Dùng mật gấu nam (kim thất tai,cây lá đắng) lợi hay hại?

- Theo lương y Đinh Công Bảy, Tổng thư ký Hội dược liệu TPHCM thì mật gấu là một cây thuốc chữa bệnh. Trong cây mật gấu có chất kháng sinh, chất này rất tốt cho bệnh nhân viêm gan, tiểu đường, loãng xương và chống ung thư. Tuy nhiên, đã là kháng sinh thì không được tự ý sử dụng, không được dùng quá liều và không được dùng kéo dài.

- Còn theo Dược sĩ Lê Kim Phụng giảng viên trường đại học Y dược TPHCM thì cây mật gấu tuy có nhiều công dụng với sức khỏe nhưng được nhân dân sử dụng “vô tội vạ” về liều lượng và thời gian sử dụng. Theo dược sĩ, chỉ nên uống khoảng 2 tuần, rồi ngưng lại và 2 tuần đến 1 tháng sau mới dùng tiếp.

- Theo Viện Y học Dân tộc, trong quá trình sử dụng cần tuân thủ sự kiểm tra của thầy thuốc cũng như nên định kỳ thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng bệnh cũng như chức năng gan, thận… Sử dụng bắt đầu liều thấp, không ngưng đột ngột các thuốc đang điều trị đặc hiệu (thuốc hạ áp, hạ đường…) và theo dõi các biểu hiện bất thường của cơ thể. Liều khuyên dùng khoảng 10g lá tươi (khoảng 3-5 lá) và 5-8g lá dạng khô.

Xem thêm: Bài thuốc từ củ ráy chửa cảm hàn và gout

Những đối tượng nên dùng cây mật gấu

– Bệnh nhân men gan cao, xơ gan, viêm gan B, viêm gan C.

– Người thường xuyên phải tiếp xúc với bia, rượu.

– Người bệnh sỏi mật.

– Người bị đau lưng do thoái hóa xương khớp, sưng đau khớp.

– Người bị bệnh béo phì.

– Người tiêu hóa kém, bệnh nhân bị viêm đại tràng.

– Người bị ho lao, khạc ra máu.

– Người hay bị mất ngủ, đau nhức nửa đêm.

– Người hay bị đi ngoài, viêm da dị ứng, viêm gan vàng da, mắt đau sưng đỏ. Người bị mụn trứng cá, mụn nhọt.

Một vài bài thuốc chữa bệnh từ cây mật gấu:

1. Bệnh vàng da do viêm gan

Nguyên liệu: 15g Cỏ gà, thân cây, lá cây mật gấu bắc khô 20g và cây có đẻ 12g.

Cách làm: Sắc lấy nước uống hàng ngày, đun sôi để nguội khoảng 1 bát nước lớn, để uống trong ngày. Không đun lại uống vào ngày hôm sau.

2. Bệnh viêm túi mật cấp tính

Nguyên liệu: Thân cây mật gấu khô 20-55 g, hoặc tươi 40-65 g, 20g mộc thông, 10g chỉ tử, 10g nhân trần.

Cách làm: Sắc nguyên liệu với 1,5 lít nước, đun đến khi còn 0.5 lít nước. Để nguội bớt rồi uống trong ngày.

3. Chữa tiểu bí

Nguyên liệu: 20 gam cây mật gấu, 20 gam cỏ mã đề.

Cách làm: Sắc với nước trắng đun sôi để nguội, sử dụng thay cho nước lọc, sử dụng khoảng 1 tuần sẽ thấy tác dụng rất tốt.

Xem thêm: Nguyên nhân triệu chứng và cách chữa sỏi thận bằng bài thuốc dân gian

4. Chữa bệnh lỵ

Nguyên liệu: 20g cây mật gấu tươi.

Cách làm: Lấy cây mật gấu rửa sạch, giã nát rồi cho thêm nước sôi, chắt lấy nước cốt, mỗi ngày uống 2-3 lần.

Ngoài ra, lá đắng còn có một số tác dụng quan trọng sau:

1. Giảm cholesterol xấu

Nồng độ cholesterol cao trong cơ thể, đặc biệt là các cholesterol xấu, là một yếu tố nguy cơ gây bệnh tim, đột quỵ và bệnh Alzheimer. Theo ấn bản tháng 2/2008 của “Tạp chí sức khỏe mạch máu và quản lý rủi ro”, lá mật gấu có thể làm giảm cholesterol xấu. Trong một nghiên cứu tiến hành trên động vật, những con vật được bổ sung chiết xuất từ lá giúp làm giảm nồng độ cholesterol xấu trong cơ thể xuống 50%.

2. Chất chống oxy hóa

Các tế bào trong cơ thể chúng ta bị quá trình oxy hóa tấn công gần như liên tục. Nếu quá trình này không được kiểm soát có thể gia tăng nguy cơ hình thành các tế bào tiền ung thư. Trong báo cáo tháng 12/2006 về “Hóa học và thực phẩm”, lá mật gấu là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa dồi dào. Do đó, bạn nên thường xuyên uống nước từ lá của loại thảo dược này để tận dụng nguồn chống oxy hóa tuyệt vời.

Xem thêm: Công dụng của đậu bắp chữa tiểu đường và các bệnh thường gặp

3. Ung thư vú

Bạn có biết việc duy trì hoạt động thể chất đều đặn cùng một chế độ ăn ít chất béo và duy trì cân nặng lý tưởng có thể giảm nguy cơ ung thư vú. Trong một nghiên về các tế bào ung thư vú ở người, các nhà khoa học từ Đại học bang Jackson, Mỹ, đã phát hiện ra rằng lá có tác dụng ức chế sự tăng trưởng và tăng sinh tế bào ung thư vú.

Các chất có trong lá mật gấu có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh gan và cũng có thể cải thiện hệ miễn dịch trong cơ thể, ngăn chặn các hoạt động của các tế bào ung thư dạ dày, tế bào gây ung thư vú.

Hãy kết hợp lá mật gấu với nghệ. Chất curcumin có trong nghệ và các chất của lá mật gấu có thể hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một công thức đồng ức chế bệnh ung thư.

4. Lá mật gấu là nguồn giàu axit béo

Lá mật gấu là nguồn giàu axit béo linoleic và linolenic. Đây là hai loại axit béo không bão hòa đa mà cơ thể con người không thể tạo ra, chỉ được cung cấp qua chế độ ăn uống hằng ngày. Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Dinh dưỡng lâm sàng Mỹ (ấn bản tháng 11/2001) cho thấy chế độ ăn giàu hai axit béo này giúp cơ thể chống lại bệnh tim mạch. Trong nghiên cứu này, những người tiêu thụ một lượng lớn các axit béo linoleic và linolenic có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn 40% so với những người ít khi tiêu thụ hai loại chất béo này.

5. Giảm sốt

Các chất dinh dưỡng của lá mật gấu như lacton andrographolide, glucosides, fiterpene và flavonoid có tác dụng làm giảm sự căng thẳng của cơ thể, có tác dụng giảm sốt. Xem thêm các bài thuốc hạ sốt cho trẻ.

Cách dùng: Sắc 10g lá khô cùng với khoảng 25g nghệ củ trong 200ml nước cho đến khi còn 100ml. Để còn hơi ấm, cho thêm mật ong vào tùy theo khẩu vị của từng người, chia uống 3 lần trong ngày.

6. Điều trị sốt rét

Sốt rét là một căn bệnh nguy hiểm, do ký sinh trùng plasmodium gây ra. Bạn có thể dùng lá cây mật gấu để chữa bệnh sốt rét.

Cách dùng: Dùng một nắm nhỏ lá mật gấu sắc cùng 4 chén nước cho đến khi còn 2 chén, chia uống 3 lần/ngày.

7. Hạ huyết áp

Huyết áp cao hoặc tăng huyết áp là vấn đề rất nguy hiểm và không có triệu chứng báo hiệu nên được gọi là kẻ giết người thầm lặng.

Trong lá có chứa kali có tác dụng loại bỏ nước và muối trong cơ thể giúp điều hòa huyết áp. Bạn có thể sử dụng cây, lá, rễ mật gấu để giúp hạ huyết áp.

Cách dùng: Rửa và đun sôi khoảng 5 lá mật gấu tươi với 3 chén nước nấu cho đến khi lượng nước còn khoảng 2 chén, để nguội, lọc bỏ bã, chia uống 2 lần/ngày.

8. Bạn có thể dùng lá để điều trị viêm ruột thừa

Cách dùng: Lấy 30g lá mật gấu tươi, 400ml nước và 1 thìa súp mật ong. Đun sôi 30g lá trong 400ml nước, để nguội, lọc bỏ bã, pha cùng mật ong uống 3 lần/ngày, uống cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Xem thêm: Đặc điểm thành phần và cách chữa bệnh bằng rau rút

9. Điều trị bệnh đái tháo đường

Trong lá có chứa chất andrographolide có tác dụng giảm lượng đường trong máu. Một nghiên cứu đã chứng minh lá có thể làm giảm lượng đường trong máu ở chuột đực. Vì vậy, lá mật gấu cũng có thể là một phương thuốc chữa bệnh, đặc biệt là để trị bệnh đái tháo đường.

Cách dùng: Dùng khoảng 5g lá mật gấu tươi, rửa sạch, hãm trong 1 chén nước nóng, để nguội, uống mỗi ngày 2 lần vào sáng và tối, sau bữa ăn.

10. Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp

Tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp có thể do virus, vi khuẩn hoặc các sinh vật khác gây ra. Nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc dưới có thể dẫn đến các nhiễm khuẩn thứ phát. Bạn có thể dùng lá để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp.

Cách dùng: Lấy khoảng 9 – 15g lá khô, sắc với 3 chén nước đến khi còn 1 chén, lọc bỏ bã, để nguội chia uống 2 lần trong ngày.

11. Điều trị bệnh lỵ Bacillary

Bệnh lỵ Bacillary là một căn bệnh của đường tiêu hóa do vi khuẩn Shigella gây ra. Bạn có thể dùng lá để trị căn bệnh này.

Cách dùng: Lấy khoảng 9 – 15g lá khô, sắc với 3 chén nước đến khi còn 1 chén, lọc bỏ bã, để nguội chia uống 2 lần trong ngày.

Cách ngâm rượu cây mật gấu

Chuẩn bị: tỷ lệ 2 lít rượu ngâm với 0.2 kg rễ (hoặc thân) cây mật gấu

Cách thực hiện:

Bước 1: Rễ (thân) cây mật gấu được rửa sạch, chẻ nhỏ sao cho có thể cho vừa bình ngâm rượu, đem phơi khô.

Bước 2: Cho rượu và rễ (thân) cây mật gấu vào trong bình ngâm, sau khoảng 15 ngày đến 1 tháng là có thể đem ra dùng được. Rượu có màu vàng rất đẹp, màu sắc đậm, nhạt tùy thuộc vào số tỷ lệ cây mật gấu trên số lượng rượu dùng để ngâm. Rượu uống có vị đắng, nhưng uống quen rất thích. Nếu rượu đậm quá có thể pha thêm rượu để dùng.

Bước 3: Người ta thường dùng 10 – 20gr rễ hoặc thân cây sắc uống chữa ăn uống không tiêu, trị đau ngực, đau gối, chóng mặt, ù tai, viêm gan, vàng da, tiêu chảy, kiết lỵ, đau mắt.Dùng lá hay quả (8 – 12g) sắc uống hay phối hợp với các vị thuốc khác. Ngoài ra, hoàng liên ô rô còn được dùng để chữa sốt cơn, ho lao, khạc ra máu, lưng gối yếu mỏi, mất ngủ. Dùng ngoài, nấu nước đặc để rửa chữa viêm da dị ứng, lở ngứa…

Lưu ý: Khi sử dụng rượu cây mật gấu, nếu thấy rượu quá đặc bạn nên pha thêm chút rượu trắng. Rượu mật gấu rất tốt cho xương khớp, tiêu hóa xong không nên sử dụng quá nhiều vì có thể gây cồn ruột).

Tổng kết: Cây mật gấu có rất nhiều tác dụng tốt đến cơ thể và có thể chữa rất nhiều bệnh, việc tìm hiểu về loại cây và các phương pháp chưa bệnh từ cây mật gấu sẽ giúp bạn nâng cao kiến thức về y học. Những bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên hỏi ý kiến của thầy thuốc trước khi áp dụng.

Lưu ý khi sử dụng cây mật gấu: Cây mật gấu có chứa kháng sinh nên tuyệt đối không dùng liều cao và quá nhiều ngày, bắt đầu dùng liều thấp và không dùng chung với các thuốc đặc trị bệnh đang dùng. Bạn chỉ nên sử dụng nước sắc của cây khoảng 2 tuần rồi ngưng dùng trong 2 – 4 tuần sau đó dùng tiếp.

Nguồn: Thuốc Mỗi Ngày sưu tập internet

 


Bài thuốc liên quan
Bình luận